Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 20

Câu 3 trang 21 Ngữ văn 9 Tập 1: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong các trường hợp sau:

a. Ô hay buồn vương cây ngô đồngVàng rơi! Vàng rơi: Thu mênh mông.

( Bích Khê, Tì bà)

b. Tài cao phận thấp chí khí uấtGiang hồ mê chơi quên quê hương.

( Tản Đà, Thăm mả cũ bên đường)

Lời giải 1:

a. Các câu thơ trên đều thuộc thanh Bằng đọc nhẹ một hơi gợi nỗi buồn mơ hồ, phảng phất, miên man, trải dài trong không gian mênh mông nhuốm màu thu. Nỗi buồn không trĩu nặng mà như vương vất đâu đây, lan toả trong không gian.

b. Điệp thanh trắc cùng âm tắc cuối âm tiết (thấp, uất) thể hiện sự uất ức của một người có ý thức cái tài của mình nhưng không được thoả nguyện. “Giang hồ mê chơi quên quê hương” toàn thanh bằng, các nguyên âm bổng, âm cuối là những phụ âm vang mang âm hưởng bay bổng như bước chân ngao du và tâm hồn phóng khoáng, đa tình đến phóng túng của nhà thơ.

Lời giải 1:

a.

Ô hay buồn vương cây ngô đồng

B   B      B       B       B    B      B

Vàng rơi! Vàng rơi: Thu mênh mông.

B       B      B     B     B      B      B

=> Tác giả sử dụng biện pháp điệp thanh, 2 câu thơ cùng thuộc thanh bằng, có tác dụng tạo nhạc tính, tăng tính biểu cảm cho câu thơ.

b.

Tài cao phận thấp chí khí uất

B   B     T      T     T    T    T

Giang hồ mê chơi quên quê hương.

B     B   B    B      B      B      B

=> Tác giả sử dụng biện pháp điệp thanh, sử dụng 5 thanh trắc, 7 thanh bằng liên tiếp trong một dòng thơ, gợi ra không gian nhẹ nhàng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt, đồng thời tạo nhạc tính cho câu thơ.